Fraud Blocker

Cập Nhật Quy Chuẩn Vật Liệu Xây Dựng Mới Nhất

Quy chuẩn vật liệu xây dựng là hệ thống yêu cầu kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước ban hành nhằm kiểm soát chất lượng, độ an toàn và khả năng sử dụng của vật liệu trước khi đưa vào công trình. 

Trong xu hướng xây dựng xanh, vật liệu nhẹ và yêu cầu PCCC ngày càng được siết chặt, QCVN 16:2023/BXD đã được ban hành để thay thế QCVN 16:2019/BXD, đồng thời cập nhật thêm nhiều tiêu chuẩn liên quan đến bê tông nhẹ, vật liệu chống cháy, sơn VOC thấp và vật liệu tiết kiệm năng lượng.

Không chỉ siết chặt yêu cầu về thử nghiệm và chứng nhận hợp quy, quy chuẩn mới còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình. 

Vì vậy, việc cập nhật QCVN 16:2023/BXD sẽ giúp chủ đầu tư và nhà thầu lựa chọn vật liệu phù hợp, đảm bảo an toàn kỹ thuật và hạn chế rủi ro pháp lý trong xây dựng.

Hãy cùng Nhật Ngân Bình tìm hiểu những điểm mới của QCVN 16:2023/BXD và các yêu cầu quan trọng về vật liệu xây dựng qua bài viết dưới đây. 

Các quy chuẩn vật liệu xây dựng mới nhất
Các quy chuẩn vật liệu xây dựng mới nhất

Quy Chuẩn Vật Liệu Xây Dựng Là Gì Và Vì Sao Cần Cập Nhật Liên Tục?

Quy chuẩn vật liệu xây dựng là hệ thống yêu cầu kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước ban hành nhằm kiểm soát chất lượng, độ an toàn và khả năng sử dụng của vật liệu trước khi đưa vào công trình. Đây được xem là hàng rào kỹ thuật giúp hạn chế vật liệu kém chất lượng lưu thông trên thị trường và đảm bảo độ bền công trình trong quá trình sử dụng.

Hiện nay, ngành xây dựng Việt Nam chủ yếu áp dụng hai hệ thống gồm:

  • QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính bắt buộc, tập trung vào yêu cầu an toàn, chất lượng và quản lý vật liệu xây dựng.
  • TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam dùng để tham chiếu trong thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu công trình.

Quy chuẩn vật liệu xây dựng liên tục được cập nhật để phù hợp với xu hướng thi công mới và sự xuất hiện của nhiều dòng vật liệu hiện đại. Những thay đổi hiện nay chủ yếu tập trung vào:

  • Vật liệu nhẹ như AAC, panel EPS và bê tông nhẹ.
  • Vật liệu xanh, vật liệu phát thải thấp.
  • Yêu cầu chống cháy và an toàn công trình.
  • Tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng và công trình xanh.
  • Kiểm soát chặt hơn về chứng nhận hợp quy và thử nghiệm vật liệu.

Theo kinh nghiệm của Nhật Ngân Bình, nhiều chủ đầu tư vẫn dễ nhầm giữa vật liệu “được quảng cáo đạt chuẩn” và vật liệu thực sự đáp ứng QCVN hiện hành, dẫn đến rủi ro khi nghiệm thu hoặc vận hành công trình.

Theo Hội đồng Công trình xanh Việt Nam và IFC năm 2024, số lượng công trình xanh được chứng nhận tại Việt Nam tăng hơn 114% so với năm 2023, kéo theo xu hướng ưu tiên vật liệu phát thải thấp và tiết kiệm năng lượng ngày càng rõ rệt.

Quy chuẩn dành cho các nhóm vật liệu xây dựng
Quy chuẩn dành cho các nhóm vật liệu xây dựng

QCVN 16:2023/BXD – Quy Chuẩn Vật Liệu Xây Dựng Mới Nhất Hiện Nay

QCVN 16:2023/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới do Bộ Xây dựng ban hành nhằm kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và chứng nhận hợp quy đối với nhiều nhóm vật liệu xây dựng tại Việt Nam, thay thế QCVN 16:2019/BXD. Quy chuẩn này đồng thời siết chặt hơn các yêu cầu về hồ sơ hợp quy, dấu CR, thử nghiệm vật liệu và quản lý chất lượng đối với cả vật liệu sản xuất trong nước lẫn nhập khẩu trước khi đưa vào công trình.

1. QCVN 16:2023/BXD áp dụng cho những đối tượng nào?

Không chỉ doanh nghiệp sản xuất vật liệu, QCVN 16:2023/BXD còn áp dụng cho nhiều nhóm liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng và lưu thông vật liệu trên thị trường, bao gồm:

  • Đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng trong nước.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối vật liệu.
  • Nhà thầu thi công và chủ đầu tư công trình.
  • Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận hợp quy.
  • Các cơ quan quản lý chất lượng vật liệu xây dựng.

Theo quy chuẩn, phần lớn vật liệu xây dựng thuộc “nhóm 2” theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tức là nhóm sản phẩm có khả năng gây mất an toàn cho người và công trình nếu không được kiểm soát đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

2. QCVN 16:2023/BXD siết chặt quản lý vật liệu như thế nào?

Một trong những điểm đáng chú ý của QCVN 16:2023/BXD là yêu cầu rõ hơn về chứng nhận hợp quy và kiểm soát chất lượng vật liệu trước khi lưu thông trên thị trường.

Cụ thể, vật liệu xây dựng sản xuất trong nước phải có:

  • Giấy chứng nhận hợp quy.
  • Hồ sơ công bố hợp quy.
  • Dấu hợp quy CR theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đối với vật liệu nhập khẩu, doanh nghiệp bắt buộc phải có giấy chứng nhận hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường hoặc sử dụng cho công trình xây dựng.

Ngoài ra, quy chuẩn cũng bổ sung nhiều yêu cầu về lấy mẫu đại diện, thử nghiệm cơ lý hóa và định danh sản phẩm nhằm hạn chế tình trạng khai sai chủng loại vật liệu.

Các Nhóm Vật Liệu Xây Dựng Chịu Ảnh Hưởng Nhiều Từ Quy Chuẩn Mới

QCVN 16:2023/BXD siết chặt yêu cầu kỹ thuật đối với nhiều nhóm vật liệu như xi măng, thép, bê tông, vật liệu nhẹ, vật liệu chống cháy và vật liệu xanh nhằm nâng cao độ an toàn, độ bền và hiệu quả năng lượng cho công trình. Quy chuẩn mới cũng bổ sung nhiều tiêu chuẩn TCVN liên quan đến AAC, panel, sơn VOC thấp và kính tiết kiệm năng lượng để phù hợp xu hướng xây dựng hiện đại.

1. Xi măng, bê tông và thép xây dựng

Xi măng, bê tông và thép là ba nhóm vật liệu chịu ảnh hưởng lớn nhất từ QCVN 16:2023/BXD vì đây là các thành phần quyết định trực tiếp đến độ ổn định và khả năng chịu lực của công trình.

Quy chuẩn mới hiện tập trung siết chặt 5 chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng như:

  • Cường độ chịu nén của xi măng và bê tông.
  • Độ hút nước và khả năng chống thấm.
  • Độ bền sulfate trong môi trường ẩm hoặc ven biển.
  • Giới hạn chảy và độ dẻo của thép xây dựng.
  • Khả năng chịu tải và độ ổn định kết cấu.

Ngoài yêu cầu về thông số kỹ thuật, QCVN 16:2023/BXD còn viện dẫn hàng loạt tiêu chuẩn như TCVN 2682:2020 đối với xi măng poóc lăng, TCVN 3118:2022 về cường độ nén bê tông hay TCVN 7570:2006 đối với cốt liệu bê tông và vữa nhằm đồng bộ quy trình kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào.

Quy chuẩn cho nhóm vật liệu xi măng, bê tông và thép xây dựng
Quy chuẩn cho nhóm vật liệu xi măng, bê tông và thép xây dựng

2. Vật liệu nhẹ và vật liệu thay thế truyền thống

Bên cạnh vật liệu truyền thống, QCVN 16:2023/BXD cũng bổ sung và cập nhật thêm nhiều tiêu chuẩn liên quan đến vật liệu nhẹ nhằm phù hợp xu hướng xây dựng hiện đại và tối ưu tải trọng công trình.

5 dòng vật liệu được sử dụng phổ biến hiện nay gồm:

  • Gạch bê tông khí chưng áp AAC.
  • Panel EPS cách nhiệt.
  • Tấm tường bê tông nhẹ đúc sẵn.
  • Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp.
  • Panel thạch cao cốt sợi.

Quy chuẩn mới viện dẫn nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật như:

  • TCVN 7959:2017 đối với bê tông khí chưng áp AAC.
  • TCVN 12302:2018 đối với tấm tường nhẹ ba lớp.
  • TCVN 12867:2020 đối với tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
  • TCVN 13560:2022 đối với panel thạch cao cốt sợi.

Theo báo cáo của Viện Vật liệu Xây dựng Việt Nam năm 2023, bê tông nhẹ có khối lượng riêng chỉ khoảng 400–800kg/m³, thấp hơn đáng kể so với bê tông truyền thống có thể đạt 1.800–2.400kg/m³.

Quy chuẩn cho vật liệu nhẹ trong xây dựng
Quy chuẩn cho vật liệu nhẹ trong xây dựng

3. Vật liệu chống cháy

Các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy hiện nay đang được siết chặt hơn, kéo theo việc nhiều nhóm vật liệu chống cháy phải đáp ứng thêm các tiêu chuẩn kỹ thuật về khả năng chịu nhiệt và ngăn cháy lan.

5 nhóm vật liệu chịu ảnh hưởng rõ nhất gồm:

  • Sơn chống cháy kết cấu thép.
  • Tấm chống cháy.
  • Vật liệu ngăn cháy lan.
  • Hệ tấm thạch cao chống cháy.
  • Kính chống cháy và kính an toàn nhiều lớp.

QCVN 16:2023/BXD hiện viện dẫn thêm nhiều tiêu chuẩn liên quan đến thử nghiệm nguy cơ cháy, khả năng chịu nhiệt và đánh giá độ ổn định vật liệu trong điều kiện nhiệt độ cao.

Theo kinh nghiệm của Nhật Ngân Bình, các công trình công nghiệp và kho logistics hiện nay thường ưu tiên sử dụng đồng bộ vật liệu chống cháy đạt chuẩn ngay từ giai đoạn thiết kế để giảm rủi ro nghiệm thu PCCC về sau.

Quy chuẩn cho nhóm vật liệu xây dựng chống cháy
Quy chuẩn cho nhóm vật liệu xây dựng chống cháy

4. Vật liệu xanh và vật liệu tiết kiệm năng lượng

Xu hướng công trình xanh đang khiến các tiêu chí về phát thải, hiệu quả năng lượng và an toàn sức khỏe trở thành yếu tố quan trọng trong quá trình lựa chọn vật liệu xây dựng. 

Ngoài độ bền cơ học, nhiều dòng vật liệu hiện nay còn được đánh giá dựa trên:

  • Hàm lượng VOC phát thải.
  • Khả năng tái chế vật liệu.
  • Hiệu quả cách nhiệt và tiết kiệm điện năng.
  • Khả năng giảm hấp thụ nhiệt.
  • Mức độ an toàn với môi trường trong nhà.

QCVN 16:2023/BXD hiện viện dẫn thêm nhiều tiêu chuẩn liên quan đến sơn VOC thấp, kính tiết kiệm năng lượng, vật liệu cách nhiệt và các dòng vật liệu hoàn thiện phát thải thấp.

Đáng chú ý, các tiêu chuẩn như TCVN 10369:2014TCVN 10370:2014 đã bắt đầu kiểm soát hàm lượng hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) trong sơn và lớp phủ hoàn thiện nhằm hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

Quy chuẩn cho nhóm vật liệu xanh và vật liệu tiết kiệm năng lượng
Quy chuẩn cho nhóm vật liệu xanh và vật liệu tiết kiệm năng lượng

Quy Chuẩn Mới Ảnh Hưởng Thế Nào Đến Thiết Kế, Thi Công Và Nghiệm Thu Công Trình?

Việc cập nhật QCVN 16:2023/BXD không chỉ ảnh hưởng đến khâu lựa chọn vật liệu mà còn tác động trực tiếp đến thiết kế kết cấu, quy trình thi công và hồ sơ nghiệm thu công trình. Các đơn vị thiết kế, nhà thầu và chủ đầu tư hiện phải kiểm soát vật liệu chặt chẽ hơn để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và pháp lý mới.

Cụ thể, quy chuẩn mới ảnh hưởng rõ ở 5 khía cạnh sau:

  1. Thiết kế công trình phải tính toán thêm khả năng chống cháy, cách âm, cách nhiệt và tải trọng của từng loại vật liệu.
  2. Nhà thầu cần kiểm tra đầy đủ CO, CQ, chứng nhận hợp quy và hồ sơ kiểm nghiệm trước khi đưa vật liệu vào thi công.
  3. Quá trình thi công phải tuân thủ đúng hướng dẫn kỹ thuật để tránh nứt, thấm hoặc giảm tuổi thọ công trình.
  4. Hồ sơ nghiệm thu hiện được kiểm soát chặt hơn, đặc biệt với các nhóm vật liệu thuộc diện bắt buộc chứng nhận hợp quy.
  5. Công trình sử dụng vật liệu không đạt chuẩn có thể bị từ chối nghiệm thu hoặc phát sinh rủi ro pháp lý và bảo hiểm.

Theo kinh nghiệm của Nhật Ngân Bình, nhiều trường hợp nứt tường, thấm nước hoặc xuống cấp sớm xuất phát từ việc thi công sai kỹ thuật hoặc sử dụng vật liệu không đồng bộ thay vì do chất lượng vật liệu riêng lẻ.

Quy chuẩn mới tác động trực tiếp đến thiết kế kết cấu, quy trình thi công và hồ sơ nghiệm thu công trình
Quy chuẩn mới tác động trực tiếp đến thiết kế kết cấu, quy trình thi công và hồ sơ nghiệm thu công trình

Các Loại Vật Liệu Xây Dựng Nào Bắt Buộc Phải Chứng Nhận Hợp Quy?

QCVN 16:2023/BXD yêu cầu nhiều nhóm vật liệu xây dựng như xi măng, thép, kính, gạch, sơn, tấm thạch cao và vật liệu nhẹ phải chứng nhận hợp quy, thử nghiệm kỹ thuật và gắn dấu CR trước khi lưu thông hoặc đưa vào công trình.

Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ CO, CQ, phiếu kiểm nghiệm và thực hiện quy trình đánh giá chất lượng theo quy định để đảm bảo đủ điều kiện nghiệm thu và thi công.

1. Những nhóm vật liệu bắt buộc phải chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD

QCVN 16:2023/BXD quy định nhiều nhóm vật liệu xây dựng thuộc “nhóm 2” phải chứng nhận và công bố hợp quy trước khi lưu thông hoặc đưa vào công trình. Đây đều là các vật liệu có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn kết cấu, khả năng chống cháy và độ bền công trình. Cụ thể như sau:

Nhóm vật liệu Yêu cầu quản lý chính
Xi măng, phụ gia xi măng Kiểm tra cường độ, độ ổn định thể tích, thành phần hóa học
Thép xây dựng Kiểm tra cơ lý, giới hạn chảy, độ bền kéo
Kính xây dựng Đánh giá độ an toàn, độ bền va đập, khả năng cách nhiệt
Gạch ốp lát, gạch bê tông Kiểm tra độ hút nước, độ bền uốn, độ mài mòn
Sơn tường và vật liệu hoàn thiện Kiểm tra VOC, độ bền màng sơn, khả năng chống cháy
Tấm thạch cao, panel, vật liệu nhẹ Kiểm tra khả năng chịu lực, chống ẩm, chống cháy

Ngoài việc chứng nhận hợp quy, nhiều vật liệu còn phải thử nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN được viện dẫn trực tiếp trong QCVN 16:2023/BXD. Theo đánh giá của Nhật Ngân Bình, việc siết chặt chứng nhận hợp quy giúp hạn chế đáng kể tình trạng vật liệu trôi nổi hoặc khai sai thông số kỹ thuật trên thị trường.

2. CO, CQ và dấu hợp quy CR là gì?

Khi kiểm tra hồ sơ vật liệu xây dựng, ba loại giấy tờ thường gặp nhất là CO, CQ và dấu hợp quy CR. Đây là căn cứ quan trọng để xác định nguồn gốc và chất lượng vật liệu trước khi thi công.

Cụ thể:

  • CO (Certificate of Origin): Chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
  • CQ (Certificate of Quality): Chứng nhận chất lượng sản phẩm.
  • Dấu CR: Dấu xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Khi đối chiếu hồ sơ vật liệu, chủ đầu tư và nhà thầu thường kiểm tra 5 thông tin sau:

  • Tên và chủng loại vật liệu.
  • Nhà sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu.
  • Tiêu chuẩn áp dụng.
  • Thông số kỹ thuật chính.
  • Đơn vị thử nghiệm và chứng nhận hợp quy.

Ngoài ra, hồ sơ nghiệm thu vật liệu thường đi kèm phiếu kiểm nghiệm, chứng nhận hợp quy, hồ sơ xuất xưởng và tài liệu kỹ thuật sản phẩm. 

CO, CQ và dấu hợp quy CR. Đây là căn cứ quan trọng để xác định nguồn gốc và chất lượng vật liệu trước khi thi công.
CO, CQ và dấu hợp quy CR là căn cứ quan trọng để xác định nguồn gốc và chất lượng vật liệu.

3. Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng diễn ra như thế nào?

Để được lưu thông hợp pháp trên thị trường, nhiều loại vật liệu xây dựng phải trải qua quy trình chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD. Quy trình này nhằm kiểm tra chất lượng thực tế của sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng.

Thông thường, quy trình sẽ gồm 5 bước:

  • Lấy mẫu đại diện để thử nghiệm.
  • Đánh giá tại phòng thí nghiệm được chỉ định.
  • Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật và quy trình sản xuất.
  • Cấp giấy chứng nhận hợp quy.
  • Công bố hợp quy và gắn dấu CR.

Đối với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp còn phải đăng ký kiểm tra chất lượng với cơ quan quản lý trước khi thông quan. Một số nhóm vật liệu như xi măng, bê tông hoặc phụ gia xây dựng có thời gian kiểm tra kéo dài hơn do yêu cầu thử nghiệm phức tạp hơn.

Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Quy Chuẩn Vật Liệu Xây Dựng

1. Vật liệu không hợp quy có bị cấm sử dụng không?

Đối với các nhóm vật liệu xây dựng thuộc “nhóm 2” theo QCVN 16:2023/BXD, sản phẩm không có chứng nhận hợp quy hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật có thể bị từ chối nghiệm thu, yêu cầu thay thế hoặc xử phạt theo quy định quản lý chất lượng công trình. Điều này đặc biệt quan trọng với các dòng vật liệu chịu lực như bê tông nhẹ, thép xây dựng hoặc vật liệu chống cháy.

2. Nhà ở riêng lẻ có bắt buộc áp dụng QCVN không?

Có. Dù là nhà ở dân dụng, các vật liệu thuộc danh mục quản lý bắt buộc vẫn phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo QCVN 16:2023/BXD trước khi đưa vào thi công. Hiện nay nhiều công trình dân dụng đã bắt đầu sử dụng vách bê tông nhẹ, mái bê tông nhẹ hoặc trần bê tông nhẹ để giảm tải trọng và tăng khả năng cách âm, cách nhiệt.

3. Làm sao để kiểm tra chứng nhận hợp quy chính xác?

Khi kiểm tra vật liệu xây dựng, nên đối chiếu:

  • Giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực.
  • Dấu hợp quy CR.
  • Mã lô sản xuất.
  • Đơn vị chứng nhận.
  • Kết quả thử nghiệm kỹ thuật.

Với các sản phẩm như gạch bê tông nhẹ, tấm bê tông lót sàn hoặc bê tông khí chưng áp AAC, hồ sơ kỹ thuật cần thể hiện rõ tiêu chuẩn áp dụng và thông số chịu lực để tránh sử dụng sai chủng loại vật liệu.

4. Nhà lắp ghép bê tông nhẹ có cần tuân thủ QCVN không?

Có. Các hệ nhà lắp ghép bê tông nhẹ vẫn phải tuân thủ đầy đủ yêu cầu về vật liệu chịu lực, chống cháy và nghiệm thu chất lượng theo quy chuẩn hiện hành. 

5. Vật liệu chống cháy hiện nay được kiểm soát ra sao?

QCVN 16:2023/BXD đang siết chặt nhiều yêu cầu liên quan đến khả năng chịu lửa, ngăn cháy lan và độ ổn định kết cấu khi gặp nhiệt độ cao. Các dòng vật liệu như sơn chống cháy, panel chống cháy hoặc kính chống cháy hiện phải thử nghiệm theo nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào công trình. 

Người dùng có thể tham khảo thêm bài viết: Top vật liệu xây dựng chống cháy phổ biến nhất hiện nay để hiểu rõ hơn từng nhóm vật liệu.

6. Vật liệu siêu nhẹ có bắt buộc kiểm định chất lượng không?

Có. Nhiều dòng vật liệu siêu nhẹ hiện vẫn thuộc nhóm bắt buộc chứng nhận hợp quy và thử nghiệm kỹ thuật trước khi sử dụng. Người dùng có thể tham khảo thêm nội dung top vật liệu xây dựng siêu nhẹ chất lượng phổ biến hiện nay để hiểu rõ khả năng chịu lực, chống cháy và phạm vi ứng dụng của từng loại vật liệu.

7. Xu hướng vật liệu xây dựng trong tương lai sẽ tập trung vào điều gì?

Trong vài năm tới, ngành xây dựng được dự báo sẽ tập trung mạnh vào:

  • Vật liệu xanh.
  • Vật liệu chống cháy.
  • Hệ lắp ghép thi công nhanh.
  • Vật liệu siêu nhẹ.
  • Giải pháp tiết kiệm năng lượng.
  • … 

Đây cũng là nội dung nổi bật trong bài viết 10 xu hướng sử dụng vật liệu xây dựng mới nhất hiện nay, khi nhiều công trình hiện đại đang ưu tiên vật liệu bền vững và tối ưu chi phí vận hành lâu dài.

8. Đơn vị nào phân phối vật liệu bê tông nhẹ chất lượng, uy tín?

Nhật Ngân Bình là đơn vị chuyên phân phối tấm bê tông nhẹ khí chưng áp ALC chính hãng, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật và hồ sơ hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD. Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi cho vách ngăn, sàn, mái và nhiều hạng mục công trình dân dụng, công nghiệp hiện đại.

7 ưu điểm khi lựa chọn Nhật Ngân Bình:

  • Phân phối đa dạng dòng tấm ALC (không lõi thép, 1 lớp cốt thép, 2 lớp cốt thép) với nhiều độ dày khác nhau.
  • Có đầy đủ CO, CQ, chứng nhận hợp quy và tài liệu kỹ thuật sản phẩm.
  • Hỗ trợ tư vấn giải pháp thi công vách bê tông nhẹ, sàn và mái bê tông nhẹ phù hợp từng công trình.
  • Khả năng cách âm, cách nhiệt và chống cháy tốt, phù hợp xu hướng công trình xanh.
  • Giá thành cạnh tranh, hỗ trợ tối ưu chi phí vận chuyển và thi công.
  • Giao hàng nhanh tại TP.HCM, bao gồm các khu vực như Phường Phú Nhuận, Phường Tân Sơn Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Phường Tân Hòa, Phường Bảy Hiền…
  • Hỗ trợ vận chuyển đến 34 tỉnh thành trên toàn quốc cho công trình dân dụng, nhà xưởng và dự án thương mại quy mô lớn.

Liên hệ ngay Nhật Ngân Bình để được tư vấn và báo giá tấm bê tông nhẹ chính hãng nhanh chóng ngay hôm nay!

5/5 - (253 bình chọn)